Tóm tắt lý thuyết

I. Đơn vị đo thể tích:

  • Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

1lít = 1dm3;  1ml =1cm3 (1cc)

II. Đo thể tích chất lỏng:

1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

  • Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng : Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

Ví dụ:

Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

  • Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l.
  • Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l.
  • Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít

2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :

  • Cách đo thể tích chất lỏng:
    • Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
    • Lựa chọn bình chia độ có GH và ĐCNN thích hợp, đổ chất lỏng vào bình
    • Đặt bình chia độ thẳng đứng
    • Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mực chất lỏng trong bình
    • Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

3. Thực hành:

  • Đo thể tích nước trong hai bình, bình 1 chứa đầy nước, bình 2 chứa 1 lít nước.
  • Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả vào bảng 3.1

Bảng 3.1 : Kết quả đo thể tích chất lỏng

 

 Vật cần đo thể tích

 

 Dụng cụ đo  Thể tích ước lượng

(lít)

 Thể tích đo được

(cm3)

 GHĐ  ĐCNN
 Nước trong bình 1

 

 Nước trong bình 2

 

Bài tập minh họa

Bài 1:

Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:

1 m= (1)…… dm3 = (2)…………..cm3 .

1 m3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.

Hướng dẫn giải:

(1)  1000 dm3 ;

(2)  1000000 cm3 ;

(3)  1000 lít;

(4)  1000000 ml;

(5)  1000000 cc.

Bài 2:

Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít:
A. Bình 1000ml có vạch chia đến 10ml
B. Bình 500ml có vạch chia đến 2ml
C. Bình 100ml có vạch chia đến 1ml
D. Bình 500ml có vạch chia đến 5ml

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án B.

Reader Interactions

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *