1. Tóm tắt  nội dung bài học

a. Từ nhiều nghĩa

  • Khái niệm từ nhiều nghĩa
  • Ví dụ minh họa
  • Ghi nhớ 1: SKG trang 56.

b. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

  • Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì?
  • Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
  • Ghi nhớ 2: SKG trang 56.

2. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

a. Từ nhiều nghĩa

Đọc bài thơ “Những cái chân” của Vũ Quần Phương, trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

NHỮNG CÁI CHÂN

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com‐pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hằng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

(Vũ Quần Phương)

Câu 1. Tra từ điển để biết nghĩa của từ “chân

  • Nghĩa của từ “chân
    • Bộ phận dưới cùng của thân người hay động vật dùng để đi và đứng.
    • Phần dưới cùng, phần gốc của một vật.
    • Bộ phận của một vật dùng để đỡ vật ấy đứng ngay được trên mặt phẳng.
    • Địa vị, chức vị của một người.

Câu 2. Tìm thêm một số từ khác có nhiều nghĩa như từ “chân”.

  • Từ “đi”
    • Nghĩa gốc: là sự di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác.
    • Nghĩa chuyển: anh ấy đã đi rồi (chỉ người đã chết),…
  • Từ “mặt”
    • Nghĩa gốc: chỉ mặt con người hay con vật.
    • Nghĩa chuyển: mặt trời, mặt đất, mặt sàn, mặt tủ, mặt thớt, mặt phố, mặt biển…
  • Từ “ăn”
    • Nghĩa gốc: là từ dùng để chỉ hành vi nạp năng lượng nhằm duy trì sự sống và tăng trưởng của động vật nói chung trong đó có con người.
    • Nghĩa chuyển: ăn hại, ăn mặc, ăn nằm, ăn chơi, ăn hối lộ, ăn diện,…

Câu 3. Tìm một số từ chỉ có một nghĩa.

  • Từ chỉ có một nghĩa: gậy, com‐pa, kiềng, súng, thận, gan, …

b. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1. Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “chân“.

  • Nghĩa gốc của từ “chân”: chỉ bộ phận phía dưới có chức năng nâng đỡ các bộ phận ở trên.
  • Nghĩa chuyển của từ “chân”: cũng hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
    • Ví dụ như chân bàn chỉ bộ phận phía dưới cùng của bàn, phần chân có nhiệm vụ nâng đỡ cho bàn đứng vững.

Câu 2. Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa?

  • Thông thường, trong câu từ chỉ có một nghĩa (tức là chỉ có một trong số các nghĩa của từ được hiểu). Nhưng cũng có khi trong câu từ mang nhiều nghĩa, cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển, nhất là trong văn bản văn học nghệ thuật.

Câu 3. Trong bài thơ “Những cái chân“, từ “chân” được dùng với những nghĩa nào?

  • Trong bài thơ “Những cái chân“, từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển: chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân bàn và nghĩa gốc: võng không chân… Nghĩa chuyển với nghĩa gốc được tác giả sử dụng đồng thời đã tạo nên những liên tưởng thú vị, nhất là hình ảnh cái võng Trường Sơn dù không có chân mà cũng “đi khắp nước“.

3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng?

  • Một số trường hợp chuyển nghĩa của các từ đầu, mũi, tay.
    • Trước hết phải xác định được nghĩa gốc của các từ này, sau đó mới tiến hành tìm nghĩa chuyển. Không xác định được nghĩa gốc thì cũng không thể xác định được nghĩa ấy được chuyển ra sao.
      • Đầu
        • Nghĩa gốc: phần trên nhất của thân thể người hay phần trước nhất của thân loài vật, ở đó có hệ thần kinh trung ương, phần lớn các giác quan, nối vào thân bằng cổ.
          • Ví dụ: Đầu bạc răng long, đau đầu, nhức đầu, Đầu voi đuôi chuột,…
        • Các trường hợp chuyển nghĩa thường gặp
          • Phần trên nhất, trước nhất của một vật. Ví dụ: đầu trang sách, đầu sông, đầu đường
          • Phần trên nhất, trước nhất của một sự việc. Ví dụ: đầu mối,…
          • Phần trên nhất, trước nhất của một khoảng thời gian. Ví dụ: đầu năm, đầu tháng, đầu tuần…
          • Hai phần trên nhất, trước nhất, ngoài cùng của một vật. Ví dụ: hai đầu bút chì, đầu xanh đầu đỏ, đầu nhà.
          • Phần tốt nhất. Ví dụ: đứng đầu lớp về môn toán…
          • Phần trên hết, xuất sắc. Ví dụ: đỗ đầu, vận động viên về đầu trong cuộc chạy việt dã.
    • Mũi
      • Nghĩa gốc: Phần nhô cao theo trục dọc của mặt, giữa trán và môi trên, trong đó có phần phía trước của hai lỗ vừa để thở, vừa là bộ phận của cơ quan khứu giác. Ví dụ: mũi lõ, mũi tẹt, sổ mũi, khịt mũi,…
      • Các trường hợp chuyển nghĩa thường gặp
        • Phần nhọn hoặc nhọn và sắc ở đầu một vật. Ví dụ: mũi kim, mũi kéo, mũi dao…
        • Phần đất nhọn nhô ra biển, sông. Ví dụ: mũi Cà Mau, mũi đất…
        • Hướng triển khai lực lượng, phần lực lượng quân đội tiến lên trước. Ví dụ: cánh quân chia thành ba mũi, mũi quân thọc sâu vào lòng địch﴿…
    • Tay
      • Nghĩa gốc: Chi trên, từ vai đến ngón. Ví dụ: cánh tay, khuỷu tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay, đau tay,…
      • Các trường hợp chuyển nghĩa thường gặp
        • Chỗ để tì, vịn chi trên. Ví dụ: tay ghế, tay vịn cầu thang…
        • Trình độ nghề, trình độ làm việc gì đó. Ví dụ: tay nghề, tay súng giỏi…

Câu 2. Trong tiếng Việt có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được huyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

  • Các từ chỉ bộ phận cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người: lá, quả, buồng.
  • Trường hợp chuyển nghĩa: lá lách, lá gan, lá phổi, buồng trứng, quả tim, quả thận….

Câu 3. Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt. Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đó ba ví dụ minh họa

a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động.

b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị.

Gợi ý làm bài

a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

  • Ví dụ minh họa
    • Mưa rào → Trời đang mưa rào.
    • Cái quạt → Bà quạt cho em.
    • Cái điện thoại → Bạn điện thoại cho tôi nhé!

b. Hành động chuyển thành đơn vị

  • Ví dụ minh họa
    • Nắm cơm → Một nắm cơm.
    • Bó củi lại → Hai bó củi.
    • Vốc → Vốc hai vốc gạo vào rá.

Câu 4. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.

NGHĨA CỦA TỪ “BỤNG”

Thông thường, khi nói đến ăn uống hoặc những cảm giác về việc ăn uống, ta nghĩ đến bụng. Ta vẫn thường nói: đói bụng, no bụng, ăn cho chắc bụng, con mắt to hơn cái bụng,… Bụng được dùng với nghĩa “bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày”.

Nhưng các cụm từ nghĩ bụng, trong bụng mừng thầm, bụng bảo dạ, định bụng,… thì sao? Và hàng loạt cụm từ như thế nữa: suy bụng ta ra bụng người, đi guốc trong bụng,sống để bụng chết mang đi,… Trong những trường hợp này, từ bụng được hiểu theo cách khác: bụng là “biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung”.

(Theo Hoàng Dĩ Đình)

a. Tác giả đoạn trích trên nêu lên mấy nghĩa của từ “bụng“? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?

b. Trong các trường hợp sau đây, từ bụng có nghĩa gì:

  • Ăn cho ấm bụng.
  • Anh ấy tốt bụng.
  • Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc.

Gợi ý làm bài

a. Từ “bụng” được nói đến với các ý nghĩa

  • Từ “bụng” trong bài được nói đến với 2 ý nghĩa
    • Ý nghĩa 1: chỉ “bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột và dạ dày
    • Ý nghĩa 2: “biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung”
  • Nhưng từ “bụng” còn có thể được nói đến với ý nghĩa thứ 3 (ngoài bài): chỉ bộ phận phình to ở giữa của một số sự vật.

b. Trong các trường hợp trên, từ bụng có nghĩa lần lượt là:

  • Ăn cho ấm bụng“: thuộc nghĩa ﴾1﴿, nghĩa gốc.
  • Anh ấy tốt bụng“: thuộc nghĩa ﴾2﴿; nghĩa chuyển chỉ lòng dạ.
  • Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc“: thuộc nghĩa ﴾3﴿, nghĩa chuyển

Reader Interactions

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *