1. Tóm tắt nội dung bài học

a. Từ Thuần Việt và từ mượn

  • Khái niệm
    • Từ thuần Việt là gì?
      • Ví dụ minh họa
    • Từ mượn là gì?
      • Ví dụ minh họa
  • Nguồn gốc từ mượn
    • Tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt).
      • Ví dụ minh họa
    • Ngôn ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, …
      • Ví dụ minh họa
  • Cách viết từ mượn
    • Từ mượn đã được Việt hoá thì viết như thế nào?
      • Ví dụ minh họa
    • Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn thì viết như thế nào?
      • Ví dụ minh họa
  • Ghi nhớ 1: SGK/ 25

b. Nguyên tắc mượn từ

  • Nguyên tắc
  • Ghi nhớ 2: SGK/ 25

2. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

a. Từ thuần Việt và từ mượn

Câu 1. Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng, hãy giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu sau: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng” (Thánh Gióng)

  • Tráng sĩ“: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
    • Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn, cường tráng
    • Sĩ: Người trí thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung.
  • Trượng“: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức 3,33 mét); ở đây hiểu là rất cao.

Câu 2. Các từ được chú thích ở trên có nguồn gốc ở đâu?

  • Đây là những từ mượn của tiếng Hán (Trung Quốc).

Câu 3. Cho các từ: sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-nét. Em hãy cho biết những từ nào được mượn từ ngôn ngữ Hán, những từ nào được mượn từ ngôn ngữ khác?

  • Dựa vào hình thức chữ viết, ta có thể nhận diện được các từ có nguồn gốc ấn Âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét.
  • Các từ cũng có nguồn gốc Ấn Âu nhưng đã được Việt hoá ở mức độ cao và có hình thức viết như chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm, xô viết,…
  • Các từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan, điện.

Câu 4. Từ sự phân biệt các từ có nguồn gốc khác nhau như trên, hãy so sánh và rút ra nhận xét về cách viết từ mượn.

  • Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn: Viết có dấu gạch ngang giữa các tiếng;
  • Từ mượn có nguồn gốc Ấn Âu nhưng đã được Việt hoá cao: Viết như từ thuần Việt;
  • Từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán: Viết như từ thuần Việt.

2. Nguyên tắc mượn từ

Câu 1. Đọc kĩ ý kiến sau của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi:

“Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: “độc lập”, “tự do”, “giai cấp”, “cộng sản”, v.v. Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài? Ví dụ:

Không gọi xe lửa mà gọi  “hoả xa”; máy bay thì gọi là “phi cơ”.

Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao?”

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 10,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 615)

a. Trong trường hợp nào thì phải mượn từ?

b. Mặt tích cực của việc mượn từ?

c. Mượn từ như thế nào thì được xem là tích cực?

Gợi ý làm bài

a. Trường hợp phải mượn từ

  • Vì đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới cho nên nhiều trường hợp chúng ta phải mượn từ của nước ngoài để diễn đạt những nội dung mới mà vốn từ của chúng ta không có sẵn.

b. Ưu điểm

  • Mượn từ nếu có chọn lựa, khi thật cần thiết thì sẽ làm giàu thêm ngôn ngữ dân tộc.

c. Nhược điểm

  • Nếu mượn tuỳ tiện thì sẽ có hại cho ngôn ngữ dân tộc, làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, lai căng.

3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Trong các câu dưới đây, từ nào là từ mượn? Nguồn gốc của các từ mượn ấy? Hãy đặt câu với các từ này.

a. Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ (Sọ Dừa)

  • Các từ mượn là: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ (đồ lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới). Đây là các từ Hán Việt.
  • Có thể đặt câu với từ “vô cùng”
    • Ví dụ: Lòng mẹ thương các con vô cùng.

b. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.

  • Từ mượn là: gia nhân (người giúp việc trong nhà). Đây là từ Hán Việt.
  • Đặt câu
    • Ví dụ: Người giúp việc trong nhà ngày xưa được gọi là gia nhân, bây giờ nhiều người thường gọi là ô-sin.

c. Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

  • Các từ mượn: pốp, in-tơ-nét (gốc tiếng Anh); quyết định, (từ Hán Việt).
  • Đặt câu
    • Ví dụ: Máy tính nhà em nối mạng in-tơ-nét.

Câu 2. Các từ dưới đây được tạo nên bởi các tiếng ghép lại. Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

  • Khán giả: người xem
    • Khán: xem
    • Giả: người
  • Thính giả: người nghe
    • Thính: nghe
    • giả: người
  • Độc giả: người đọc
    • Độc: đọc
    • Giả: người
  • Yếu điểm: điểm quan trọng
    • Yếu: quan trọng
    • Điểm: điểm
  • Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng
    • Yếu: quan trọng
    • Lược: tóm tắt
  • Yếu nhân: người quan trọng
    • Yếu: quan trọng
    • Nhân: người

Câu 3. Hãy kể tên một số từ mượn là:

  • Tên các đơn vị đo lường: mét, ki-lô-mét, lít, ki-lô-gam,…
  • Tên một số bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu,…
  • Tên một số đồ vật: ra-đi-ô, cát sét, pi-a-nô,…

Câu 4. Trong các cặp từ dưới đây, những từ nào là từ mượn? Có thể dùng các từ này trong những hoàn cảnh nào, với những đối tượng giao tiếp nào?

a. Bạn bè tới tấp phôn / gọi điện đến.

b. Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt.

c. Anh đã hạ nốc ao / đo ván võ sĩ nước chủ nhà.

  • Các từ mượn trong các câu này là: “phôn”, “fan”, “nốc ao”
  • Những từ này thường được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp bạn bè thân mật hoặc với người thân. Có thể sử dụng trên các thông tin báo chí.
  • Ưu thế
    • Ngắn gọn. Tuy nhiên, không nên dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp trang trọng, nghi thức.
  • Nhược điểm
    • Không trang trọng trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, ng­òi thân hoặc có thể dùng để viết tin
    • Không dùng trong các tr­ương hợp có nghi thức giao tiếp trang trọng.

Câu 6. Nghe – viết bài Thánh Gióng (từ Tráng sĩ mặc áo giáp đến lập đền thờ ngay ở quê nhà.)

  • Lưu ý: Tập trung nghe để phân biệt giữa:
    • l/n: “lúc”, “lên”, “lớp”, “lửa”, “lại”, “lập”/”núi”, “nơi”, “này”
    • Từ có âm s: “sứ giả”, “tráng sĩ”, “sắt”, “Sóc Sơn”.

Reader Interactions

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *