1. Tóm tắt nội dung bài học

a. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

  • Văn bản là gì?
  • Giao tiếp là gì?

b. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

  • Các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng của từng kiểu?
  • Cho ví dụ minh họa từng kiểu văn bản.

2. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

a. Văn bản và mục đích giao tiếp

Câu 1. Đọc câu ca dao sau và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK trang 16, Ngữ văn lớp 6 tập 1.

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

  • Câu ca dao này khuyên nhủ mọi người hãy biết giữ vững ý chí, lập trường của mình trong cuộc sống.
  • Hai câu 6 và 8 hiệp vần với nhau: “nền” – “bền”.
  • Câu ca dao này là một văn bản vì đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

Câu 2. Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng năm học là một văn bản. Thuộc kiểu Văn bản nói vì đã hoàn chỉnh về mặt hình thức và trọn vẹn về mặt nội dung.

Câu 3. Bức thư viết cho bạn bè, người thân cũng là một văn bản.
Câu 4.

  • Đơn xin đi học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới… đều là văn bản.
  • Ngoài ra trong cuộc sống ta có thể gặp rất nhiều loại văn bản khác như: thông báo, giấy mời họp, tờ rơi quảng cáo, bài làm học sinh…

b. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Câu 1. Lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp cho các tình huống

Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta lựa chọn các kiểu văn bản vớ các phương thức biểu đạt phù hợp. Có thể chia ra các phương thức biểu đạt ứng với từng ví dụ trong bảng sau

TT Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: “Tấm Cám”, “An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ng­ười Miêu tả cảnh các em học sinh trong buổi lễ Khia giảng đầu năm học
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Bày tỏ lòng yêu mến thầy cô, bạn bè
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá. Ca dao: “Thân em như tấm lụa đòa/ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí nghiệm
6 Hành chính công vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa ng­ời và người. Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời. như: Đơn xin nghỉ học, giấy mời họp PHHS…

Bài tập áp dụng

Đề bài: Cho các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt tiêu biểu

Gợi ý làm bài

TT Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Tình huống giao tiếp
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Tường thuật diễn biến trận bóng đá
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ng­ười Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Bày tỏ lòng yêu mến đội bóng đá
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá. Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là một môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đền việc học tập của nhiều người
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp. Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội
6 Hành chính công vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa ng­ời và người. Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng

sân vận động thành phố

3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào.

Ví dụ 1: “Một hôm mẹ Cám đưa cho Tẩm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều tối chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:

“Chị Tấm ơi chị Tấm!

Đầu chị lấm

Chị hụp cho sâu

Kẻo về dì mắng.”

Tấm tưởng thật hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước” (Tấm Cám).

  • Đoạn văn trên trình bày diễn biến sự việc về việc Tấm và Cám đi bắt tép; và mưu mô của Cám cướp đoạt giỏ tép của Tấm

⇒ Phương thức tự sự.

Ví dụ 2: “Trăng đang lên. Mặt sông lấp lánh ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát” (Khuất Quang Thuỵ, Trong cơn gió lốc).

  • Đoạn văn trên của nhà văn Khuất Quang Thuỵ miêu tả về đêm trăng trên dòng sông

⇒ Phương thức miêu tả.

Ví dụ 3: “Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh, thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai” (Trích: Tài liệu hướng dẫn đội viên).

  • Đoạn văn trên khuyên răn các em đội viên phải chăm lo học tập và rèn luyện thân thể

⇒ Phương thức nghị luận.

Ví dụ 4:

“Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh”

(Ca dao)

  • Câu ca dao trên ngợi ca sự xinh đẹp của người con gái, và bày tỏ niềm yêu mến

⇒ Phương thức biểu cảm.

Ví dụ 5: “Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta thường gọi từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn“. (Theo Địa lí 6)

  • Mục đích giao tiếp của đoạn văn trên là giới thiệu đặc điểm, tính chất của quả địa cầu

⇒ Phương thức thuyết minh.

Câu 2. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Và sao em biết như vậy?

  • Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc văn bản tự sự.
  • Vì: Mục đích giao tiếp của truyện là trình bày diễn biến sự việc.

Reader Interactions

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *