Tóm tắt bài

1. Từ thuần Việt và từ mượn

a. Khái niệm

  • Từ thuần Việt là từ do cha ông ta sáng tạo ra.
    • Ví dụ minh họa: Chảy máu, chết, nôn, đám cưới, người già, đàn bà, …
  • Từ mượn (hay còn gọi là từ vay mượn, ngoại lai): Từ của tiếng nước ngoài (đặc biệt là tiếng Hán) được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị sự vật hiện tượng, đặc điểm, …..mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
    • Ví dụ minh họa: Xì căng đan (Scandal), xì ke (scag), công te nơ (container), sạc (charge), ti vi (TV), tắc xi (taxi), nghi vấn, phụ lão, …

b. Nguồn gốc từ mượn

  • Mượn với số lượng nhiều nhất: Tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt).
    • Ví dụ minh họa
      • Từ gốc Hán (Hán cổ): Chè, ngà, chén, chém, chìm, buồng, buồn, buồm, mùi, mùa, …
      • Từ Hán Việt: Xuất huyết, từ trần, thổ, bản địa, hôn nhân, phụ nữ, phụ lão, trà, mã, trọng, khinh, vượng, cận, …
  • Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, …
    • Ví dụ minh họa
      • Mượn tiếng Pháp: Áp phích (affiche), a lô (allô), ăng ten (antenne), ô tô (auto), ô văng (auvent), ban công (balcon),…
      • Mượn tiếng Anh: Cờ-líp (clip), xe gíp (jeep), láp-tóp (laptop), oẳn tù tì (phương ngữ miền Nam) (one two three), nhạc rốc (rock)…

c. Cách viết từ mượn

  • Từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt.
    • Ví dụ minh họa: Cảm mến, bao gồm, bày biện, bình bầu, biến đổi, bồi đắp, kỳ lạ, sống động, …
  • Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.
    • Ví dụ minh họa: pi-a (PR), in-tơ-nét (internet), a-xit (acide)…

d. Ghi nhớ 1: SGK/ 25

2. Nguyên tắc mượn từ

a. Nguyên tắc

  • Tiếp thu tinh hoá văn hoá dân tộc.
  • Giữ gìn bản sắc dân tộc.

b. Ghi nhớ 2: SGK/ 25

Bài tập minh họa

Ví dụ

Đề bài: Những từ sau đây từ nào là từ thuần Việt, từ nào là từ mượn, xếp chúng vào ô tương ứng: Đầu, tay, chân, da, thịt, mỡ, vợ, tập quán, thói quen, nhi đồng, đàn bà, phụ nữ, cà phê, ca cao, mặc, nhắm, bếp, xà phòng, cười, bột giặt, cai quản, ăn uống, mày, nó, nuốt, cắn, khôi ngô, hạnh phúc, bơi, nằm, nói, kêu, còi, thổ địa, chồng, đám hỏi, cộng hòa, khát, trốn.

Gợi ý làm bài

Từ Thuần Viêt Từ mượn
Đầu, tay, chân, thói quen, đàn bà, bột giặt, đám hỏi, vợ, chồng, ăn, uống, cười, bơi, nằm, khát, trốn, da, thịt, mỡ, mày, nó, nuốt, cắn, nói, kêu, còi, mặc, nhắm, bếp Tập quán, nhi đồng, phụ nữ, cà phê, ca cao, xà phòng, cai quản, khôi ngô, hạnh phúc, thổ địa, cộng hòa

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ mượn.

Gợi ý làm bài

Nhung là một người bạn thân của tôi, phải nói như thế vì tôi không có nhiều bạn và bạn ấy cũng vậy. Nhung hầu như chỉ chơi thân với tôi bởi có lẽ tôi là người chịu được cái tính ít nói của cô, còn cô bạn ấy thì nhất quyết là người duy nhất chịu được cái tính nói liên hồi của tôi. Thật thú vị là tôi và Nhung không chỉ khác nhau về tính cách mà còn khác nhau cả về hình dáng bên ngoài. Trái với cái vẻ còm nhom như xác ve của tôi là một thân hình béo tròn, đầy đặn trông rất dễ thương của Nhung. Nhung có đôi mắt to và nâu, một màu nâu hạt dẻ xinh đẹp, khuôn mặt tròn trắng trẻo thường hồng lên mỗi khi bị tôi trêu chọc. Cặp lông mày sâu róm khi tức giận lại nhăn lên trông thật ngộ. Đặc biệt, bạn hay mỉm cười khi nghe tôi nói chuyện nên tôi chưa bao giờ có cảm giác mình đang độc thoại cả. Chúng tôi đi học, đi chơi, đi ăn cùng nhau. Tôi còn nhớ rằng có rất nhiều lần tối và bạn ấy thường cúp học để đi chơi và đi xem phim cùng nhau. Đặc biệt, Nhung và tôi đều thích nghe những bản so-nát cho pi-a-no của nhạc sĩ Bét-thô-ven. Ngoài ra, chúng tôi còn rất thích nghe những bản nhạc đệm bằng đàn ghi-ta và vi-ô-lông từ chiếc đài ra-di-o cũ của tôi. Chúng tôi là đôi bạn tri kỉ không thể tách rời.

  • Những từ in đậm là từ mượn.

Reader Interactions

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *